Bài tập trắc nghiệm môn sinh học thi thử Đại học cao đẳng - đề 1

Bổ túc kiến thức cho thí sinh ôn thi Đại học - Cao đẳng 2012
Câu 1: Trong kỹ thuật di truyền người ta thường dùng thể truyền là :
Câu 2: Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tượng :
Câu 3: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng :
Câu 4: Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là :
Câu 5: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên là bệnh :
Câu 6: Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là :
Câu 7: Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là: :
Câu 8: Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả :
Câu 9: Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được là lai :
Câu 10: Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định? :
Câu 11: Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học vì :
Câu 12: Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây: :
Câu 13: Một trong những đặc điểm của thường biến là: :
Câu 14: Mỗi tổ chức sống là một "hệ mở" vì :
Câu 15: Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến. :
Câu 16: Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim :
Câu 17: Ở một quần thể thực vật, tại thế hệ mở đầu có 100% thể dị hợp (Aa). Qua tự thụ phấn thì tỷ lệ %Aa ở thế hệ thứ nhất, thứ hai lần lượt là: :
Câu 18: Thể đa bội thường gặp ở: :
Câu 19: Đột biến gen là những biến đổi :
Câu 20: Một prôtêin bình thường có 400 axit amin. Prôtêin đó bị biến đổi do có axit amin thứ 350 bị thay thế bằng một axit amin mới. Dạng đột biến gen có thể sinh ra prôtêin biến đổi trên là: :
Câu 21: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người? :
Câu 22: Để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai người ta dùng: :
Câu 23: Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai: :
Câu 24: Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là: :
Câu 25: Ở người, một số đột biến trội gây nên: :
Câu 26: Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu? :
Câu 27: Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách: :
Câu 28: Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến: :
Câu 29: Ở cà chua (2n = 24 nhiễm sắc thể), số nhiễm sắc thể ở thể tam bội là: :
Câu 30: Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là :
Câu 31: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích :
Câu 32: Nếu thế hệ F1 tứ bội là: ♂ AAaa x ♀ AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F2 sẽ là: :
Câu 33: Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là: :
Câu 34: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là: :
Câu 35: Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục đích xác định tác động của môi trường :
Câu 36: Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 nhiễm sắc thể là: :
Câu 37: Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là: :
Câu 38: Ở người, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai mù màu của họ đã nhận Xm từ :
Câu 39: Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do: :
Câu 40: Hiện tượng nào sau đây là thường biến? :